1. Giới thiệu
Trước ngày 15/11/2014 Việc xác định doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo tháng hay theo quý được xác định như sau:
- Theo quý: Dành cho doanh nghiệp đã và đang hoạt động có tổng doanh thu năm trước liền từ từ 20 tỷ trở xuống. Theo tháng: Dành cho doanh nghiệp mới thành lập hoặc doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trước liền kê trên 20 tỷ.
- Nhưng bắt đầu từ ngày 15/11/2014 kể từ khi thông tư 151/2014/TT-BTC ban hành ngày 10/10/2014 có hiệu lực thì việc xác định kỳ kê khai thuế GTGT của doanh nghiệp có nhiều sự thay đổi.
Cụ thể tại Điều 15. Sửa đổi, bổ sung điểm b, Khoản 2 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC của TT 151 có quy định như sau:
1) Đối tượng khai thuế GTGT theo quý
- Khai thuế theo quý áp dụng đối với Doanh nghiệp có tổng doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống.
- Trường hợp Doanh nghiệp mới bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh việc khai thuế giá trị gia tăng được thực hiện theo quý. Sau khi sản xuất kinh doanh đủ 12 tháng thì từ năm dương lịch tiếp theo sẽ căn cứ theo mức doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ của năm dương lịch trước liền kề (đủ 12 tháng) để thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo tháng hay theo quý.
Ví dụ:
- Công ty kế toán L bắt đầu hoạt sản xuất kinh doanh từ tháng 01/2015 thì năm 2015 Công ty L thực hiện khai thuế GTGT theo quý. Công ty L căn cứ vào doanh thu của năm 2015 (đủ 12 tháng của năm dương lịch) để xác định năm 2016 thực hiện khai thuế tháng hay khai quý.
- DN B bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh từ tháng 8/2014 thì năm 2014, 2015 DN B thực hiện khai thuế GTGT theo quý. DN B căn cứ vào doanh thu của năm 2015 để xác định năm 2016 thực hiện khai thuế theo tháng hay theo quý.
- Trường hợp doanh nghiệp thành lập trong năm 2013 có hoạt động sản xuất kinh doanh chưa đủ 12 tháng trong năm dương lịch hoặc doanh nghiệp mới bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm 2014 thì từ ngày 01/10/2014 doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế giá trị gia tăng theo quý. Sau khi sản xuất kinh doanh đủ 12 tháng thì từ năm dương lịch tiếp theo sẽ căn cứ theo mức doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ của năm dương lịch trước liền kề (đủ 12 tháng) để thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo tháng hay theo quý.
Chú ý: DN có trách nhiệm tự xác định thuộc đối tượng khai thuế theo tháng hay khai thuế theo quý để thực hiện khai thuế theo quy định.
- Trường hợp người nộp thuế đủ điều kiện và thuộc đối tượng khai thuế GTGT theo quý muốn chuyển sang khai thuế theo tháng thì gửi thông báo (theo Mẫu số 07/GTGT ban hành kèm theo Thông tư 151/2014/TT-BTC) cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là cùng với thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT của tháng đầu tiên của năm bắt đầu khai thuế GTGT theo tháng.
2) Thời kỳ khai thuế theo quý
- Việc thực hiện kê khai thuế theo quý hay theo tháng được ổn định trọn năm dương lịch và ổn định theo chu kỳ 3 năm. Riêng chu kỳ ổn định đầu tiên được xác định tính kể từ ngày 01/10/2014 đến hết ngày 31/12/2016.
Ví dụ: Doanh nghiệp C năm 2013 có tổng doanh thu là 38 tỷ đồng nên thuộc diện khai thuế GTGT theo quý từ ngày 01/10/2014. Doanh thu của năm 2014; 2015, 2016 do doanh nghiệp kê khai (kể cả trường hợp khai bổ sung) hoặc do kiểm tra, thanh tra kết luận là 55 tỷ đồng thì doanh nghiệp C vẫn tiếp tục thực hiện khai thuế GTGT theo quý đến hết năm 2016. Từ năm 2017 sẽ xác định lại chu kỳ khai thuế mới dựa trên doanh thu của năm 2016.
Ví dụ: Doanh nghiệp D năm 2013 có tổng doanh thu là 57 tỷ đồng nên thực hiện khai thuế GTGT theo tháng. Doanh thu năm 2014 do doanh nghiệp kê khai (kể cả trường hợp khai bổ sung) hoặc do kiểm tra, thanh tra kết luận là 48 tỷ đồng thì doanh nghiệp D vẫn thực hiện khai thuế GTGT theo tháng đến hết năm 2016. Từ năm 2017 sẽ xác định lại chu kỳ khai thuế mới dựa trên doanh thu của năm 2016.
- Trong chu kỳ khai thuế ổn định theo quý, nếu người nộp thuế tự phát hiện hoặc qua thanh tra, kiểm tra, cơ quan thuế kết luận doanh thu của năm trước liền kề của chu kỳ khai thuế ổn định này trên 50 tỷ đồng, người nộp thuế không đủ điều kiện để khai thuế giá trị gia tăng theo quý của chu kỳ ổn định đó thì từ năm tiếp theo liền kề của năm phát hiện cho đến hết chu kỳ ổn định, người nộp thuế phải thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo tháng.
Ví dụ: Doanh nghiệp E năm 2013 có tổng doanh thu trên tờ khai thuế GTGT là 47 tỷ đồng nên thuộc diện khai thuế GTGT theo quý từ ngày 01/10/2014. Năm 2015, cơ quan thuế thanh tra kết luận doanh thu tính thuế GTGT của năm 2013 tăng thêm 5 tỷ đồng so với số liệu kê khai là 52 tỷ đồng, thì năm 2016 doanh nghiệp E thực hiện khai thuế GTGT theo tháng. Từ năm 2017 sẽ xác định lại chu kỳ khai thuế mới dựa trên doanh thu của năm 2016.
Ví dụ: Doanh nghiệp G năm 2013 có tổng doanh thu trên tờ khai thuế GTGT là 47 tỷ đồng nên thuộc diện khai thuế GTGT theo quý từ ngày 01/10/2014. Năm 2015, Doanh nghiệp G tự khai bổ sung doanh thu tính thuế GTGT của năm 2013 tăng thêm 5 tỷ so với số liệu kê khai là 52 tỷ, thì năm 2016 doanh nghiệp G thực hiện khai thuế GTGT theo tháng. Từ năm 2017 sẽ xác định lại chu kỳ khai thuế mới dựa trên doanh thu của năm 2016.
- Trong chu kỳ khai thuế ổn định theo tháng, nếu người nộp thuế tự phát hiện hoặc qua thanh tra, kiểm tra, cơ quan thuế kết luận doanh thu của năm trước liền kề của chu kỳ khai thuế ổn định này từ 50 tỷ đồng trở xuống, người nộp thuế đủ điều kiện để khai thuế giá trị gia tăng theo quý của chu kỳ ổn định đó thì người nộp thuế được lựa chọn hình thức khai thuế theo tháng hoặc quý từ năm tiếp theo liền kề của năm phát hiện cho đến hết chu kỳ ổn định.
- Đối với các doanh nghiệp đã áp dụng khai thuế thuế theo quý trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành thì chu kỳ ổn định đầu tiên được tính đến hết ngày 31/12/2016.
3) Cách xác định doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ năm trước liền kề làm điều kiện xác định đối tượng khai thuế giá trị gia tăng theo quý
- Doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được xác định là Tổng doanh thu trên các Tờ khai thuế giá trị gia tăng của các kỳ tính thuế trong năm dương lịch (bao gồm cả doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng và doanh thu không chịu thuế giá trị gia tăng).
- Trường hợp người nộp thuế thực hiện khai thuế tại trụ sở chính cho đơn vị trực thuộc thì doanh thu bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ bao gồm cả doanh thu của đơn vị trực thuộc.”
4) Đối tượng khai thuế GTGT theo tháng:
Khai thuế theo tháng áp dụng đối với DN có tổng doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề trên 50 tỷ đồng.
==> TÓM LẠI
- Trước đây việc kê khai thuế giá trị gia tăng chỉ có một kỳ kê khai duy nhất là theo tháng, Nhưng từ ngày 1/7 năm 2013 Thuế GTGT có thêm một kỳ kê khai nữa đó là theo quý dành cho những doanh nghiệp vừa và nhỏ có Tổng doanh thu của năm liền kề dưới 20 tỷ đồng ( theo Công văn 8355 Ban hành ngày 28/06/2013 bắt đầu có hiệu lực ngày 01/07/2013).
- Tuy nhiên theo thông tư 151/2014/TT-BTC chính thức có hiệu lực từ ngày 15/11/2014 thì tăng mức doanh thu của năm trước liền kề để xác định đối tượng kê khai thuế theo quý lên thành 50 tỷ đồng trở xuống thay vì 20 tỷ đồng như quy định cũ - tức là từ quý 4/2014 những DN phải tự xác định kỳ kê khai thuế và tự kê khai thuế, đối với những DN đủ điều kiện kê khai thuế GTGT theo quý mà muốn chuyển sang kỳ kê khai theo tháng thì cần làm mẫu 07/GTGT ban hành kèm theo TT 151/2014.
- Để có thể kê khai được thuế GTGT theo mẫu biểu hoá đơn theo thông tư 119/2014, thông tư 151/2014 thì kế toán cần đến sự hỗ trợ của phần mềm kê khai thuế của tổng cục thuế, và phần mềm mới nhất hiện nay là
HTKK3.3.0 và hệ thống hỗ trợ kê khai thuế qua mạng để có thể gửi được tờ khai đến cơ quan thuế quản lý.
- Việc kê khai thuế GTGT là công việc bắt buộc mọi công ty đều phải làm, dù kể cả là doanh nghiệp đó không phát sinh nghiệp vụ mua - bán, hay phát sinh số tiền thuế phải nộp hay được khấu trừ.
Để có thể kê khai thuế GTGT được chính xác các bạn có thể tham khảo các văn bản pháp luật liên quan đến thuế GTGT như sau:
- Thông tư : 156/2013/TT-BTC - Hướng dẫn thi hành
- luật quản lý thuế.
- Thông tư: 219/2013/TT-BTC - Hướng dẫn thi hành luật thuế GTGT
- Thông tư: 65/2013/TT-BTC - Sửa đổi bổ sung thông tư 06/2012/TT-BTC
- Công văn: 8355/BTC-TCT - Hướng dẫn thi hành các điều luật có hiệu lực từ ngày 1/7 ( nói rất rõ về việc xác định kỳ kê khai theo tháng hay theo quý).
- Thông tư 39/2014 ban hành ngày 31/03/2014 hiệu lực 01/06/2014
- Thông tư 119/2014 ban hành ngày 25/08/2014, hiệu lực ngày 1/9/2014
- Thông tư 151/2014 ban hành 10/10/2014 chính thức hiệu lực 15/11/2014.
Hồ sơ kê khai thuế:
- Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo Phương pháp khấu trừ: Tờ khai Thuế GTGT - Mẫu 01/GTGT
Kèm theo:
+ Phụ lục 01-1/GTGT: Bảng kê hóa đơn hàng hóa DV bán ra.
+ Phục lục 01-2/GTGT: Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào.
Và các phụ lục khác (nếu doanh nghiệp sử dụng đến ).
* Chú ý: Bỏ quy định bảng kê mua vào, bảng kê bán ra
+ Ngày 26/11/2014, Quốc hội đã ban hành Luật số 71/2014/QH13 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2015, theo đó Hồ sơ khai thuế theo Quý không cần lập bảng kê mua vào, bán ra.
==> Vậy Tờ khai thuế GTGT quý 4.2014 có cần phải lập bảng kê mua vào, bảng kê bán ra hay không?, vì tờ khai này thời hạn nộp là 30.01.2015 - là ngày luật số 71/2014/QH13 đã có hiệu lực. Câu trả lời là các bạn vẫn phải lập bảng kê mua vào, bảng kê bán ra bình thường, vì luật này chính thức có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2015, và chỉ áp dụng với những tờ khai thuế kể từ 01/01/2015 trở đi, tờ khai thuế quý 4/2014 là của năm 2014.
Đối với các công ty kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:
- Nếu là doanh nghiệp kinh doanh vàng bạc đá quý thì chọn mẫu 03/GTGT.
- Còn các doanh nghiệp còn lại sử dụng mẫu: 04/GTGT và phụ lục 04-1/GTGT.
Thời hạn kê khai và nộp thuế:
+ Theo tháng: hạn cuối cùng là ngày 20 của tháng sau.( ví dụ kỳ kê khai tháng 12 thì hạn là ngày 20 tháng 1)
+ Theo quý: hạn cuối là ngày 30 của tháng sau quý. ( ví dụ như kỳ kê khai Qúy 4 là ngày 30/1/2015 ).
Xem thêm: cách xác định kỳ kê khai theo tháng hay theo quý
Chú ý: thời hạn nộp tờ khai cũng là thời hạn nộp tiền - nếu có phát sinh số thuế phải nộp
2. Cách kê khai thuế GTGT theo QUÝ + theo THÁNG
Bước 1:
Mở phần mềm HTKK 3.3.0, xuất hiện giao diện:
-
Lựa chọn tờ khai:
+ Các công ty kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
=> lựa chọn tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT.
+ Các công ty kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu
=> lựa chọn tờ khai thuế GTGT mẫu 04/GTGT. => Trên đây, kế toán Thiên Ưng lựa chọn phương pháp khấu trừ nên tiến hành tích vào tờ khai thuế GTGT 01/GTGT.
* Sau khi lựa chọn tờ khai, màn hình xuất hiện: Chúng ta thực hiện với những công việc:
- Lựa chọn kỳ kê khai :
+ Kỳ kê khai theo tháng áp dụng cho đối tượng DN có tổng doanh thu năm trước liền kề lớn hơn 50 tỷ trở lên -> nếu DN bạn thuộc đối tượng này -> Tích (1).
+ Kỳ kê khai theo quý áp dụng cho DN có tổng DT năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống và DN mới Thành lập => DN bạn thuộc đối tượng này -> Tích (1*).
- Chọn thời gian kê khai (2):
Bạn kê khai cho tháng/quý nào thì chọn tháng/quý đó.
- Chọn phụ lục kê khai (3):
Để tổng hợp số liệu lên tờ khai thuế GTGT - mẫu 01/GTGT, các bạn cần phải tiến hành kê khai hoá đơn chứng từ bán ra và mua vào.
Vì vậy, sẽ lựa chọn 2 phụ lục chính:
+ Phụ lục bảng kê hoá đơn chứng từ bán ra Mẫu 01-1/GTGT.
+ Phụ lục bảng kê hoá đơn chứng từ mua vào Mẫu 01-2/GTGT.
=> Chọn xong tất cả các bạn ấn đồng ý (4).
- Khi đó màn hình sẽ xuất hiện giao diện tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT theo mẫu biểu của thông tư 119/2014:

Bước 2: Làm tờ khai
thuế GTGT mẫu 01/GTGT:
- Chỉ tiêu [ 21] Doanh nghiệp không phát sinh hoạt động mua bán (tức không có hoá đơn mua vào – bán ra) -> các bạn chỉ cần click vào chỉ tiêu [ 21] – không phát sinh hoạt động mua, bán trong kỳ. - Vì không phát sinh hoạt động mua - bán nên chúng ta không có hóa đơn đầu ra đầu vào nên không phải làm bảng kê. Nếu có số tiền thuế GTGT của kỳ trước chuyển sang kỳ này thì các bạn làm nốt chỉ tiêu 22 nữa là xong.
+ Chỉ tiêu [22]-Thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước: chỉ tiêu này phần mềm sẽ tự cập nhập từ chỉ tiêu [43]: Thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau từ tờ khai thuế GTGT kỳ trước (nếu có)
Ví dụ: kỳ trước các bạn kê khai thuế GTGT theo quý, khi kê khai quý 4, chỉ tiêu [22] tại quý này sẽ được phần mềm tự động cập nhập số liệu từ chỉ tiêu [43] tại quý 3.
Còn kỳ trước DN kê khai theo tháng (tháng 9/2014) và theo TT 151/2014/TT-BTC DN các bạn chuyển sang kê khai thuế GTGT theo quý thì nếu trong tờ khai thuế GTGT tháng 9 có số tiền tại chỉ tiêu [43] thì các bạn gõ tay giá trị của chỉ tiêu [43] của T9 vào chỉ tiêu [22] của quý 4 này.
Chú ý:- Nếu phần mềm không tự động cập nhập thì các bạn tiến hành gõ tay số liệu.
- Chỉ tiêu [23], [24], [25] – Giá trị và thuế GTGT của hang hoá dịch vụ mua vào: Với PM HTKK3.3.0 sẽ không tự động cập nhật từ bảng kê mua vào lên 3 chỉ tiêu này mà các bạn sẽ phải gõ tay. Số liệu các bạn lấy từ bảng kê hàng hóa - dịch vụ mua vào mẫu 01-2/GTGT ở cuối tờ khai sau khi các bạn đã kê khai xong phụ lục này.
Cách làm phụ lục bảng kê HHDV mua vào - Mẫu 01-2/GTGT:
- Căn cứ kê khai: là những hoá đơn, chứng từ đủ điều kiện khấu trừ thuế. Không kê khai vào bảng kê này hóa đơn bán hàng, hóa đơn không chịu thuế, hóa đơn không đủ điều kiện khấu trừ.
- Cách làm: chi tiết theo hướng dẫn dưới hình:
- Mẫu mới này không có ký hiệu hóa đơn, mặt hàng. Không có cột thuế suất nên các bạn gõ tay tiền thuế GTGT trên hóa đơn đầu vào, vào cột tiền thuế trên bảng kê.
- Chỉ tiêu [26], [27], [28], [29], [30], [31]: Số liệu tại các chỉ tiêu này sẽ được tự động cập nhập từ phụ lục bảng kê hàng hoá dịch vụ bán ra mẫu 01-1/GTGT.
Cách làm phụ lục bảng kê HHDV bán ra - Mẫu 01-1/GTGT
- Căn cứ để lập bảng kê là tất cả những hoá đơn, chứng từ bán ra trong kỳ.
- Cách làm: chi tiết theo hướng dẫn hình dưới đây:

- Chỉ tiêu [32], [33], [34], [35], [36]: Phần mềm sẽ tự nhảy số liệu cho các bạn.
- Chỉ tiêu [37], [38]: Hai chỉ tiêu này chỉ sử sụng khi có kết quả của việc điều chỉnh kê khai bổ sung thuế GTGT của kỳ trước, liên quan đến chỉ tiêu [43] trên tờ “KHBS”
- Chỉ tiêu [40] - Thuế GTGT còn phải nộp trong kỳ: Số tiền phát sinh tại chỉ tiêu [40] là số tiền thuế GTGT phải mang đi nộp trong kỳ. Hạn nộp tiền cũng chính là hạn nộp tờ khai.
- Chỉ tiêu [43] - Thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau: Khi có số tiền phát sinh tại chỉ tiêu [43] thì DN không phải nộp thuế trong kỳ. Số tiền này sẽ chuyển sang chỉ tiêu [22] của kỳ sau.
Bước 3: Nộp tờ khai:
Sau khi đã hoàn thành việc kê khai, các bạn click vào [kết xuất XML] để kết xuất tờ khai ra để nộp.
- Hình thức nộp tờ khai: Qua mạng.
- Thời hạn nộp tờ khai:
+ Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế GTGT theo tháng chậm nhất là ngày thứ 20 (hai mươi) của tháng sau.
+ Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế GTGT theo quý là ngày thứ 30 (ba mươi) của quý tiếp theo.
Ví dụ như: thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT của quý 4/2014:
+ Các bạn có thể thực hiện kê khai và nộp tờ khai từ ngày 1/1/2015.
+ Hạn nộp chậm nhất của quý 4 này là ngày 30/1/2015
Bài viết liên quan:
Thuế Giá trị gia tăng (GTGT)
Không có nhận xét nào:
Không cho phép có nhận xét mới.